Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng tiêu thụ lượng lớn muối trong các bữa ăn dẫn đến tăng tỷ lệ bệnh tăng huyết áp, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch và đột quỵ.

Cách đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm 3
Cách đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm

>> Vì sao cần kiểm soát cân nặng cho bệnh nhân Tăng huyết áp?

>> Tại sao ăn mặn lại Tăng huyết áp? Mối liên hệ ít người biết

1. Ăn bao nhiêu muối là đủ?

Dựa trên khuyến cáo của nhiều tổ chức sức khỏe uy tín trên thế giới, người trưởng thành trung bình mỗi ngày nên tiêu thụ tối đa 6g muối (một muỗng cà phê) hay 2,4g muối Natri (Sodium).

Thậm chí, đối với những bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường tuýp 2, lượng muối ăn hàng ngày theo khuyến cáo được hạ thấp xuống dưới 1.5 gram.

Chính vì vậy, nhằm bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình, người tiêu dùng nên chú ý đến lượng muối có trong thực đơn hàng ngày kể cả các sản phẩm đóng gói.

2. Cách xác định hàm lượng muối có trong bữa ăn

Theo quy định của pháp luật, hầu hết các loại thực phẩm đóng gói đều phải có nhãn liệt kê thành phần dinh dưỡng dán trên bao bì thực phẩm khi được đưa ra thị trường.

Cách đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm 2
Đọc các từ khóa được in trên nhãn giúp xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý

Để xác định hàm lượng muối có trong bữa ăn, người tiêu dùng nên chú ý đến các từ khóa được in trên thông tin sản phẩm sau: Định lượng dùng (Serving size), Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày (% Daily value), Hàm lượng Natri (Sodium, đây là thành phần hóa học chính của muối ăn).

2.1. Định lượng dùng (Serving size)

Định lượng dùng được đưa ra dựa trên ước lượng trung bình khẩu phần ăn một lần của người tiêu dùng đối với từng sản phẩm. Trong một bữa ăn, một người có thể sử dụng một nửa Định lượng dùng hay nhiều hơn tùy theo nhu cầu và các chế độ dinh dưỡng khác nhau.

 Thông thường, định lượng dùng sẽ là ly (cup, tương đương 240 ml), muỗng cà phê (tsp, tương đương đầu ngón út), muỗng canh (tbsp, tương đương đầu ngón cái) hay miếng (piece, slice), kèm theo sau là hàm lượng gram.

Điều đáng lưu ý là các con số được kê ra cho mỗi thành phần dinh dưỡng được tính cho chỉ một Định lượng dùng.

2.2. Hàm lượng Natri (Sodium)

Chỉ Hàm lượng Natri sẽ cho biết chính xác lượng muối có trong một định lượng dùng, đơn vị tính thường là gram hoặc miligram.

Cách đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm 1
Hàm lượng Natri (Sodium) trên nhãn thường có đơn vị tính gram hoặc miligram

Như vậy, khi trên nhãn hàng thực phẩm đề Định lượng dùng là 1 ly, hàm lượng muối là 850 mg và giả sử người tiêu dùng sử dụng 2 ly (240 ml x 2 = 480 ml) trong một bữa ăn, lượng muối có trong sản phẩm sẽ là 850 mg x 2 = 1700 mg, gần bằng 3/4 nhu cầu muối cơ bản hàng ngày.

2.3 Tỷ lệ dinh dưỡng hàng ngày (% Daily value)

% Daily value cho biết tỉ lệ phần trăm mỗi thành phần dinh dưỡng có trong một Định lượng dùng. Người tiêu dùng sẽ dễ dàng nhìn thấy con số % nằm bên phải mỗi thành phầndinh dưỡng.

Theo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Thuốc Hoa Kỳ (FDA), Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày đối với muối được xem là thấp nếu nhỏ hơn hoặc bằng 5% và cao nếu lớn hơn hoặc bằng 20%, từ 6 đến 19% là trung bình.

Người tiêu dùng nên sử dụng các thực phẩm có Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày đối với muối càng thấp sẽ càng có lợi cho sức khỏe hoặc tùy chỉnh theo khẩu vị miễn sao tổng Tỉ lệ dinh dưỡng muối ăn hàng ngày không vượt quá 100%.

Cách đọc hàm lượng muối trên nhãn thực phẩm
Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày đối với mối càng thấp càng có lợi cho sức khỏe

Tương tự như cách tính hàm lượng muối theo gram, khi sản phẩm đề Định lượng dùng là 1 ly. Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày đối với muối ăn là 37% và giả sử người tiêu dùng sử dụng 2 ly trong một bữa ăn thì sẽ tiêu thụ 37% x 2 = 74% nhu cầu muối cơ bản hàng ngày.

Tỉ lệ dinh dưỡng hàng ngày giúp dễ dàng so sánh hàm lượng muối có trong những sản phẩm khác nhau. Từ đó nhanh chóng lựa chọn được sản phẩm có lợi cho sức khỏe.

Hầu hết các thực phẩm chế biến sẵn đều chứa một lượng muối để bảo quản mùi vị và kết cấu cũng như độ tươi mới. Để giảm lượng muối ăn hàng ngày, người tiêu dùng nên biết được cách đọc hàm lượng muối trên các nhãn hàng thực phẩm khi lựa chọn các loại sản phẩm này.

Mong rằng thông qua hướng dẫn chi tiết trên, người đọc sẽ dễ dàng tính được hàm lượng muối có trong các thực phẩm đóng gói và đưa ra những lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe.

Nguồn tham khảo:

1. Whelton, P. K., Appel, L. J., Sacco, R. L., Anderson, C. A. M., Antman, E. M., Campbell, N., Dunbar, S. B., Frohlich, E. D., Hall, J. E., Jessup, M., Labarthe, D. R., MacGregor, G. A., Sacks, F. M., Stamler, J., Vafiadis, D. K., & Horn, L. V. V. (2012). Sodium, Blood Pressure, and Cardiovascular Disease. Circulation, 126(24), 2880-2889. 

2. Provenzano, L. F., Stark, S., Steenkiste, A., Piraino, B., & Sevick, M. A. (2014). Dietary Sodium Intake in Type 2 Diabetes. Clinical diabetes : a publication of the American Diabetes Association32(3), 106–112.

3. U.S. Food and Drug Administration. (2020, March 11). How to Understand and Use the Nutrition Facts Label.

4. U.S. Food and Drug Administration. (2020, April 2). Sodium in Your Diet.