Holter huyết áp (HA) là phương pháp theo dõi huyết áp tự động, liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, thường là 24 – 48 giờ. Máy cho phép ghi lại huyết áp trong suốt thời gian đeo máy thông qua một thiết bị đo huyết áp tự động.

Từ năm 1979 Holter huyết áp (huyết áp lưu động 24 giờ) được sử dụng trong chẩn đoán tăng huyết áp (THA) và đánh giá hiệu quả điều trị. Cuối những năm 1980, huyết áp lưu động 24 giờ được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, Mỹ. Năm 2005, Hiệp hội THA Canada đã đưa Holter huyết áp vào chẩn đoán THA.

Holter huyết áp là gì?

Thông tin máy Holter huyết áp

• Chỉ định

THA áo choàng trắng, THA kháng trị, THA ẩn giấu, Rối loạn thần kinh thực vật, Triệu chứng tụt huyết áp khi dùng thuốc hạ áp

• Chống chỉ định tương đối

Rung nhĩ: do dao động mạch không đều, phù toàn thân hay phù cục bộ chi trên, viêm tắc tĩnh mạch chi trên, dị ứng băng quấn.

• Ưu điểm

Là phương tiện chẩn đoán THA. Đo huyết áp lưu động 24 giờ được xem là một tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán THA. Đánh giá huyết áp ngày, đêm, dao động huyết áp và giúp dự đoán nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan đích.

• Hạn chế

Thực hành bất tiện, kinh tế đắt tiền .

• Kết quả phân tích

  • Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình, tần số tim.
  • Thời điểm huyết áp tâm thu, tâm trương, huyết áp trung bình, tần số tim cao nhất, thấp nhất trong 24 giờ, ngày đêm.
  • Tỷ lệ phần trăm số lần đo huyết áp trong 24 giờ, ngày, đêm.
  • Trung bình từng loại huyết áp và tần số tim 24 giờ, ngày, đêm.
  • Biểu đồ biến thiên huyết áp trong 24 giờ.
  • Tổng số lần đo, khoảng cách đo và tỷ lệ thành công.
Holter huyết áp đo huyết áp lưu động trong 24 giờ để chẩn đoán bệnh

Cấu tạo của máy Holter huyết áp

Máy Holter huyết áp gồm có các bộ phận như:

  • Băng quấn: túi hơi.
  • Máy đo: băng từ ghi lại kết quả trong 24 giờ. Màn hình hiển thị huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, tần số tim. Máy đo tự động bơm căng túi hơi và xả túi hơi 2- 3mmHg .
  • Bộ phận truyền kết quả vào máy tính: một đầu dây cắm vào máy tính, một đầu dây cắm vào kết nối với máy đo.
  • Phần mềm phân tích huyết áp: các loại máy đều có thông số chung là khoảng cách đo là 15 phút, 30 phút và 45 phút mỗi lần; tổng thời gian đo là 24 giờ; chọn thời gian: ban ngày lúc thức từ 7 giờ đến 22 giờ, ban đêm lúc ngủ từ 22 giờ đến 7 giờ.

Các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp ẩn giấu

Nguyên nhân THA ẩn giấu chưa rõ, nhưng qua nhiều nghiên cứu được chứng minh mối liên quan của các yếu tố nguy cơ với THA ẩn giấu như sau:

  • Giới tính nam
  • Lớn tuổi
  • Tiền sử bệnh tim mạch trước đó
  • Đái tháo đường type 2
  • Rối loạn lipid máu
  • Huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương đo tại phòng khám ở mức tiền THA
  • Tiền sử gia đình
  • Hút thuốc lá 
  • Dày thất (T) trên điện tâm đồ
  • Ngưng thở lúc ngủ
Nam giới lớn tuổi có nguy cơ cao bị Tăng huyết áp ẩn giấu

Ngoài ra, Tăng huyết áp không kiểm soát ẩn giấu trên bệnh nhân có thể do: Tuân thủ kém với điều trị, chỉ uống thuốc ngay khi trước khi đi khám bệnh; Thuốc đang sử dụng không đủ thời gian tác dụng kéo dài suốt 24 giờ và lúc đo huyết áp tại phòng khám chính là lúc tác dụng đỉnh của thuốc hạ áp.

Nguồn tham khảo:

1. Huỳnh Văn Minh (2008) “Khuyến cáo về chẩn đoán, điều trị tăng huyết áp ở người lớn”. Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyền hóa, Nhà Xuất Bản Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 235- 296.

2. Andalib A,  Akhtari S, Rigal R, et al (2010), “Determinants of maskesd hypertension in hypertensive patients treated in a primary care setting”, Internal Medecine Journal, pp. 260 – 266.

3. Bobrie G,  Clerson P, Menard J et al (2008), “Masked hypertension: a systematic review”. Journal of Hypertension, 26 (9), pp: 1715 – 1725.

4. James P, Oparil S, Carter B, et al (2018), “2018 Evidence- Based Guidelines for the Management of High Blood Pressure in Adults Report From the Panel Members Appointed to the Eight Joint National Committee”. Journals American Medecine Association, 311 (5), pp. 507- 520.

5. Pickering TG, Shimbo D, Hass D, et al (2006), “Ambulatory Blood Pressure Monitoring”,  New English Journal of Medicine, 354 (22), pp. 2368-2374.

6. Stergiou GS, Asayama K, Thijs L, et al (2014), “Prognosis of White- Coat and Masked Hypertension International Database of Home Blood Pressure in Relation to cardiovascular Outcome ”. Journal of Hypertension, 63, pp. 675- 682.