Bệnh lý tim mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong trên thế giới. Trong đó, Tăng huyết áp (cao huyết áp) là yếu tố nguy cơ tim mạch có thể điều chỉnh được. Việc chẩn đoán Tăng huyết áp khi mức huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg.

Các yếu tố nguy cơ Tăng huyết áp bao gồm nam giới, lớn tuổi, hút thuốc lá, béo phì, ít vận động thể lực, tiền căn gia đình có bệnh tim mạch (nam < 50 tuổi, nữ < 65 tuổi), Đái tháo đường…

Bệnh thận mạn – Biến chứng nguy hiểm của Tăng huyết áp

Tác động của Tăng huyết áp lên thận

Tăng huyết áp (cao huyết áp) không kiểm soát tốt sẽ gây tổn thương nhiều cơ quan, bao gồm não (đột quỵ), tim (phì đại cơ tim, suy tim), thận (suy thận), mắt (bệnh lý võng mạc), bệnh mạch máu ngoại biên…

Tăng huyết áp có thể gây ảnh hưởng 30% dân số và đến 90% bệnh nhân bệnh thận mạn. Bệnh thận mạn ảnh hưởng 10 – 15% dân số và đang ngày càng gia tăng.

Bệnh thận mạn được định nghĩa là sự bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận. Nó có thể kéo dài ít nhất 03 tháng. Tăng huyết áp vừa là nguyên nhân dẫn đến bệnh thận mạn, vừa là biến chứng của bệnh thận mạn. Bệnh thận mạn và Tăng huyết áp đều là yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch.

Tăng huyết áp cao và kéo dài gây tổn thương mạch máu đến thận

Tình trạng huyết áp tăng cao và kéo dài sẽ làm tổn thương và phá hủy các mạch máu trong cơ thể, làm giảm lượng máu cung cấp đến thận và các cơ quan khác.

Huyết áp tăng cao còn phá hủy bộ lọc ở cầu thận, dẫn đến thận không thể loại bỏ những chất độc hại và nước dư thừa ra ngoài cơ thể. Nước thừa ứ lại trong hệ mạch máu ngày càng nhiều làm huyết áp lại càng tăng cao hơn.

Trong cơ thể, thận có chức năng giữ huyết áp được ổn định. Khi thận bị tổn thương, khả năng điều hòa huyết áp suy giảm làm huyết áp tăng cao. Nếu huyết áp tăng cao dễ làm cho bệnh thận ngày càng diễn tiến nặng hơn.

Các giai đoạn của bệnh thận mạn

Một người vừa tăng huyết áp (cao huyết áp) vừa bệnh thận mạn sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh lý tim mạch.

Bệnh thận mạn chia làm 05 giai đoạn, tử vong do bệnh lý tim mạch gia tăng theo giai đoạn suy thận bao gồm:

Giai đoạn suy thậnĐộ lọc cầu thận ước tính (eGFR)
Bệnh thận mạn giai đoạn 1eGFR ≥ 90 ml/phút/1.73m²
Bệnh thận mạn giai đoạn 2eGFR 60-89 ml/phút/1.73m²
Bệnh thận mạn giai đoạn 3eGFR 30-59 ml/phút/1.73m²
Bệnh thận mạn giai đoạn 4eGFR 15-29 ml/phút/1.73m²
Bệnh thận mạn giai đoạn 5 (giai đoạn cuối)eGFR < 15 ml/phút/1.73m²

Theo dõi huyết áp trên người bệnh thận mạn

Người bệnh cần đo huyết áp thường xuyên và đúng cách. Người bệnh có thể đo huyết áp tại nhà hoặc tại phòng khám , một số trường hợp cần theo dõi huyết áp bằng Holter huyết áp.

Mức huyết áp cần đạt bao gồm:

  • Tại phòng khám: < 140/90 mmHg
  • Tại nhà: < 135/85 mmHg
  • Ban ngày: < 135/85 mmHg
  • Ban đêm: < 120/70 mmHg (đối với Holter huyết áp)

Theo dõi bệnh thận mạn trên người bệnh Tăng huyết áp

Tăng huyết áp (cao huyết áp) là đối tượng nguy cơ cao bệnh thận mạn, vì vậy cần theo dõi chức năng thận định kỳ (Creatinine, eGFR) và tầm soát Albumin nước tiểu (tỷ lệ Albumin/Creatinin nước tiểu – ACR hoặc tỷ lệ Protein/Creatinin nước tiểu – PCR hoặc giấy nhúng tìm Protein nước tiểu).

Tiểu đạm là một dấu hiệu quan trọng của tổn thương thận, để phân tầng nguy cơ và đánh giá điều trị.

Nhóm thuốc hạ áp ức chế hệ RAAS (hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone) được sử dụng hàng đầu để điều trị vì giúp giảm đạm niệu.

Điều trị bệnh thận mạn do Tăng huyết áp

Để điều trị bệnh thận mạn do Tăng huyết áp cần xây dựng lối sống lành mạnh

Mục tiêu điều trị là kiểm soát huyết áp, điều trị làm chậm tiến triển bệnh thận mạn. Việc điều trị các biến chứng của bệnh thận mạn và chuẩn bị thay thế thận (chạy thận, thẩm phân phúc mạc) khi suy thận nặng.

Bên cạnh việc dùng thuốc hạ huyết áp, bạn cần thực hiện các bước thay đổi lối sống, cụ thể gồm:

  • Chế độ ăn < 2g muối/ngày: Với chế độ ăn < 3g muối/ngày giúp giảm 10mmHg huyết áp, dưới 6g muối/ngày giúp giảm 25% đạm niệu (5g muối/ngày ≈ 1 muỗng cà phê gạt ngang).
  • Giảm cân: giúp giảm huyết áp, giảm đạm niệu, vì vậy làm chậm tiến triển suy thận, giảm 4% cân nặng có thể làm giảm 30% đạm niệu
  • Hạn chế rượu bia: Nam < 14 đơn vị/tuần, nữ < 8 đơn vị/tuần (1 đơn vị ≈ 83.3 ml rượu vang ≈ 220ml bia)

Bệnh thận mạn là một biến chứng nguy hiểm của Tăng huyết áp (cao huyết áp), gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Với những thông tin Ngày Đầu Tiên cung cấp đến bạn. Hy vọng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn và nắm bắt phương pháp điều trị phù hợp.

Nguồn tham khảo

1.  PGS.TS.BS. Trần Thị Bích Hương, Điều trị bệnh thận mạn

2. Alfred K.Cheung và cs, Blood pressure in CKD: Conclusions from a Kidney Disease:
Improving Global Outcomes (KDIGO) Controversiei Conference, Kidney International (2019) 95, 1027-1036.

3. Dan Puge và cs, Management of Hypertension in Chronic Kidney Disease, Therapy in practice, 13/02/2019

4. KDIGO Clinical practice Guideline on the Management of Blood pressure in CKD, 01/2020