Phối hợp thuốc tăng huyết áp theo liều cố định

Hiện nay, thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp, hay thường gọi là thuốc tăng huyết áp, được chia ra thành 5 nhóm chính: thuốc lợi tiểu (diuretics), thuốc ức chế beta (beta blockers), thuốc chẹn kênh canxi (calcium channel blockers), chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors) và chất ức chế thụ thể angiotensin (ARB).

Khi được áp dụng vào thuốc phối hợp theo liều cố định, những tác nhân này vừa hạn chế tác dụng phụ, vừa tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp ở người bệnh.

Phối hợp thuốc tăng huyết áp theo liều cố định

>> Thuốc phối hợp theo liều cố định và ứng dụng trong điều trị tăng huyết áp

>> Tổng quan về thuốc lợi tiểu trong điều trị tăng huyết áp

Thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế beta

Sự kết hợp giữa thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế beta mang đến hai ưu điểm khác nhau cho quá trình điều trị bệnh tăng huyết áp. Một mặt, thuốc ức chế beta kìm hãm sự tăng renin từ thận khi người bệnh uống thuốc lợi tiểu.

Ở chiều hướng ngược lại, thuốc lợi tiểu giúp giải phóng muối và nước ra khỏi cơ thể, tránh tác dụng phụ của thuốc ức chế beta. Một ví dụ điển hình là công thức kết hợp bisoprolol với hydrochlorothiazide.

Thuốc lợi tiểu và chất ức chế men chuyển angiotensin

Phối hợp thuốc tăng huyết áp theo công thức này đặc biệt hiệu quả với người da đen – vốn không phản ứng quá tích cực nếu chỉ dùng mỗi chất ức chế men chuyển angiotensin.

Trong quá trình đào thải muối ra khỏi cơ thể, thuốc lợi tiểu vô tình làm tăng lượng renin và angiotensin, gây tăng huyết áp tạm thời.

Đây là lúc chất ức chế men chuyển angiotensin phát huy công dụng và cân bằng lại tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu.

Thuốc lợi tiểu và chất ức chế thụ thể angiotensin

Khi phối hợp theo liều cố định, 2 loại thuốc này cũng hoạt động với nguyên lý gần giống như trên. Chất ức chế thụ thể angiotensin ngăn sự sản sinh ra angiotensin II, nhờ đó tác dụng của thuốc lợi tiểu sẽ tăng lên.

Chất ức chế thụ thể angiotensin đồng thời cũng giảm lượng kali bị đào thải, ngăn triệu chứng tăng axit uric máu (hyperuricemia) do thuốc lợi tiểu gây nên.

Ví dụ: dùng kết hợp losartan và hydrochlorothiazide.

Thuốc chẹn kênh canxi và chất ức chế men chuyển angiotensin

Theo một nghiên cứu lâm sàng, huyết áp tâm trương ở người dùng trandolapril và verapamil giảm nhiều hơn 3.6 mmHg so với bệnh nhân chỉ dùng một loại thuốc, đồng thời không kèm theo tác dụng phụ nào đáng kể.

Kết quả này càng chứng minh thêm thuốc phối hợp theo liều cố định giữa chất ức chế men chuyển angiotensin và thuốc chẹn kênh canxi tăng cường tiến trình điều trị tăng huyết áp.

Khi người bệnh uống thuốc chẹn kênh canxi và có những biểu hiện như lợi tiểu, thải muối qua đường tiểu thì chất ức chế men chuyển angiotensin sẽ giúp cân bằng lại những tác động không mong muốn.

Thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế beta

Về lý thuyết, thuốc chẹn kênh canxi bao gồm 2 nhóm: dihydropyridine và non- dihydropyridine. Nhóm đầu tiên khi được kết hợp theo liều cố định với thuốc ức chế beta sẽ hỗ trợ tích cực cho người bệnh tăng huyết áp.

Thuốc ức chế beta luôn kiểm soát mức renin trong cơ thể, bổ trợ thêm cho công dụng tuyệt vời của thuốc chẹn kênh canxi là làm giãn mạch máu, hạ áp lực dồn lên thành mạch máu.

Các bài viết liên quan
Các kiến thức đọc nhiều
Các kiến thức nổi bật

Có thể bạn quan tâm

Huyết áp bao nhiêu là bình thường và cách kiểm soát huyết áp
Huyết áp bao nhiêu là bình thường? Cùng tìm hiểu về chỉ số huyết áp và những cách kiểm soát huyết áp trong bài viết dưới đây để cải thiện sức khỏe tim mạch và có cuộc sống khỏe mạnh mỗi ngày. 1. Nhịp tim và huyết áp bao nhiêu là bình thường? Nhịp timgreen
Xem thêm
Quy trình và những lưu ý về cách đo huyết áp cho người cao tuổi
Tăng huyết áp là một bệnh lý mãn tính của hệ tim mạch. Người lớn tuổi thường có nguy cơ mắc bệnh tăng tăng huyết áp nhiều hơn và hiện nay đã trở thành một vấn đề không còn xa lạ. Do đó, việc nắm rõ về quy trình cũng như các lưu ý vềgreen
Xem thêm
Những điều bạn nhất định cần phải biết về chỉ số huyết áp tâm thu
Huyết áp là chỉ số giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của cơ thể. Chỉ số huyết áp được chia thành huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Trong đó huyết áp tâm thu là chỉ số thường được quan tâm nhiều hơn. 1. Huyết áp tâm thu là gì? Khi đogreen
Xem thêm