dai-thao-duong

Nếu như phần 2 đã giới thiệu cho bạn về các phương pháp tính toán cân nặng, nhu cầu về chất đạm, chất bột đường. Thì phần 3 cũng là phần cuối cùng của loạt bài, Ngày Đầu Tiên sẽ hướng dẫn cho bạn về nhu cầu các loại chất dinh dưỡng còn lại, cách phòng ngừa tình trạng Hạ đường huyết cũng như cách kiểm soát Đái tháo đường khi bạn mắc các bệnh khác.
Hãy nhớ rằng sẽ không có khẩu phần ăn uống chuẩn phù hợp với tất cả các người bệnh đái tháo đường (tiểu đường). Vì vậy, sau khi lập ra chế độ dinh dưỡng cho riêng mình, bạn nên trao đổi với bác sĩ điều trị để được tư vấn tốt hơn.

4. Nhu cầu chất béo (Lipid)

Khuyến cáo. Nhu cầu chất béo chiếm 20 – 35% tổng số năng lượng/ngày.

Trong đó chú ý thành phần và số lượng trong thức ăn hàng ngày:

  • Lượng cholesterol dưới 200 mg
  • Lượng chất béo không bão hòa đơn: 20% calo thu nhập
  • Lượng chất béo không bão hòa đa:10% calo thu nhập, do chứa nhiều năng lượng
  • Lượng chất béo bão hòa < 7 % calo thu nhập, do chất béo bão hòa là yếu tố chính quyết định nồng độ LDL-cholesterol

Chất béo cũng chia thành nhiều loại:

a. Chất béo/Acid béo không bão hòa

Acid béo không bão hòa đơn được khuyến cáo 10%-15% tổng năng lượng, có nguồn gốc từ: quả lê, quả hạnh, hạt điều, hồ đào, đậu phộng, dầu ô-liu, dầu phộng, vừng. Các chất béo này có chức năng làm giảm LDL-C nhưng không ảnh hưởng tới các HDL-C.

Acid béo không bão hòa đa có nguồn gốc từ dầu ngô, dầu hạt bông, dầu cây rum, dầu đậu nành, dầu hạt hướng dương, quả óc chó, quả bí ngô, mayonaise, dầu trộn salad. Tác dụng có thể hạ mức cholesterol trong máu. Tuy nhiên tiêu thụ nhiều chất béo không bão hòa đa thì sẽ HDL-C cũng giảm theo.

Acid béo Omega-3: nguồn gốc động vật bao gồm cá ngừ, cá trích, cá thu, cá hồi,… một số nguồn gốc thực vật như sản phẩm từ đậu nành, hạt dẻ cười, hạt hạnh nhân, quả óc chó, hạt lanh, hạt chia.

b. Chất béo bão hòa

Chất béo bão hòa thường ở dạng rắn hoặc gần như rắn ở nhiệt độ phòng: chất béo động vật. Một số loại dầu thực vật cũng có thể được bão hòa, bao gồm cọ, hạt cọ và dầu dừa.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến nghị tiêu thụ hạn chế chất béo bão hòa và khi nấu ăn với dầu, nên chọn các loại dầu thực vật không độc hại như cải dầu, ngô, ô liu, đậu phộng, nghệ tây, đậu nành và dầu hướng dương.

Chất béo bão hòa không được khuyến khích vì chúng làm tăng LDL-cholesterol và tổng nồng độ cholesterol. Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, nên cố gắng hạn chế lượng chất béo bão hòa xuống dưới 10% tổng lượng calo.

c. Lời khuyên thiết thực về việc tiêu thụ chất béo

Cố gắng loại bỏ chất béo chuyển hóa từ dầu hydro hóa một phần: kiểm tra nhãn thực phẩm cho chất béo chuyển hóa; hạn chế thức ăn nhanh dạng chiên.
Hạn chế ăn chất béo bão hòa bằng cách cắt giảm thức ăn nhanh đã chế biến, thịt đỏ và thực phẩm từ sữa đầy đủ chất béo. Hãy thử thay thế thịt đỏ bằng đậu, các loại hạt, thịt gia cầm không da và cá bất cứ khi nào có thể, và chuyển từ sữa nguyên chất và các thực phẩm từ sữa đầy đủ chất béo khác sang các sữa ít béo.
Sử dụng dầu thực vật lỏng giàu chất béo không bão hòa đa và không bão hòa đơn thay cho bơ hoặc bơ thực vật trong nấu ăn và tại bàn.
Ăn một hoặc nhiều nguồn chất béo omega-3 mỗi ngày: cá béo, quả óc chó, dầu đậu nành, hạt lanh hoặc dầu hạt lanh.

dai-thao-duong

5. Nhu cầu chất xơ

Mục tiêu. Bệnh nhân nên tiêu thụ 20 – 35 g chất xơ từ rau sống và ngũ cốc chưa qua chế biến (hoặc khoảng 14 g chất xơ trên 1.000 kcal ăn vào) mỗi ngày.

Nhu cầu khuyến cáo chất xơ cho người thừa cân béo phì là bằng nhu cầu của người bình thường (18 -20 gam chất xơ /ngày) cộng thêm 14 gam /ngày.

Như với dân số nói chung, những người mắc bệnh tiểu đường nên tiêu thụ ít nhất một nửa số ngũ cốc là ngũ cốc nguyên hạt. Nhiều chất xơ có nguồn carbohydrate (> 5g / khẩu phần) bao gồm các loại đậu, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt và ngũ cốc, trái cây và rau quả và nên được đưa vào như một phần của lượng carbohydrate hàng ngày.

Người bệnh đái tháo đường tuýp 2, thực phẩm có chất xơ giúp ổn định đường máu, tăng hiệu quả của Insulin, đặc biệt là chất xơ tan trong nước rất tốt vì nó ngăn cản không cho đường hấp thụ vào ruột và làm giảm đường trong máu tới 30%.

Ngoài ra người bệnh đái tháo đường cũng thường có biến chứng vữa xơ động mạch vì Cholesterol và Triglyceride lên cao. Chất xơ có thể làm giảm Triglyceride và LDL và làm tăng HDL. Lưu ý khi ăn các món có nhiều chất xơ cần uống nhiều nước hay thức ăn lỏng để giúp đẩy chất xơ qua ruột dễ dàng.

dai-thao-duong

6. Nhu cầu Tiêu thụ Muối

Mục tiêu: Lượng muối tiêu thụ dưới 5g/ ngày (tương đương 1 muỗng cafe nhỏ)

7. Nhu cầu các chất vi lượng

Hiện vẫn chưa có bằng chứng rõ ràng về lợi ích từ thảo dược hoặc không thảo dược nonherbal (tức là vitamin hoặc khoáng chất) bổ sung cho người bệnh đái tháo đường mà không có thiếu sót cơ bản.

Việc bổ sung chất chống oxy hoá, như vitamin E và C và caroten, không được khuyến cáo vì thiếu bằng chứng về hiệu quả và mối liên quan đến sự an toàn lâu dài.

Ngoài ra, không có đủ bằng chứng ủng hộ sử dụng các loại thảo mộc và vi chất dinh dưỡng như là quế (cinnamon) và vitamin D, để cải thiện kiểm soát đường huyết ở những người mắc bệnh đái tháo đường.

8. Nhu cầu chất tạo ngọt

Không khuyến khích sử dụng, tuy nhiên đối với những người bệnh đái tháo đường đã quen với các sản phẩm chứa chất tạo ngọt không chứa chất dinh dưỡng, giảm tổng lượng calorie, CHO có thể sử dụng với lượng vừa phải, có thể an toàn cho sức khỏe con người. Bệnh nhân không mang thai có thể sử dụng chất tạo ngọt như aspartame, sucralose, saccharin, neotame và acesulfame kali.

V. Phòng ngừa hạ đường huyết

Hạ đường huyết thường xảy ra thường xuyên hơn ở BN dùng insulin, nhưng có thể xảy ra ở những người dùng thuốc viên hạ đường huyết, đặc biệt là sulfonylurea. Để giúp ngăn ngừa hạ đường huyết, nên thảo luận các hướng dẫn sau:

  1. Không bỏ bữa hoặc ăn trễ bữa ăn. Nếu dùng insulin hoặc thuốc trị tiểu đường đường uống, hãy cố định về lượng ăn và thời gian của bữa ăn và đồ ăn nhẹ.
  2. Theo dõi lượng đường trong máu. Kiểm tra và ghi lại lượng đường trong máu vài lần một tuần hoặc vài lần một ngày tùy thuộc vào kế hoạch điều trị. Theo dõi cẩn thận để đảm bảo rằng lượng đường trong máu vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu cá nhân.
  3. Lấy thuốc cẩn thận, và dùng đúng giờ. Dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ phối hợp chăm sóc bệnh tiểu đường.
  4. Điều chỉnh thuốc hoặc ăn thêm đồ ăn nhẹ nếu tăng hoạt động thể lực. Việc điều chỉnh phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm đường trong máu, loại và thời gian hoạt động thể lực.
  5. Ăn một bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ nếu có uống với rượu. Uống rượu khi bụng đói có thể góp phần hạ đường huyết.
  6. Ghi lại các phản ứng đường huyết thấp và báo cáo cho nhóm chăm sóc sức khỏe đái tháo đường (tiểu đường).  Điều này có thể giúp xác định các nguyên nhân gây hạ đường huyết và cách phòng ngừa.
  7. Mang theo một số nhận dạng bệnh tiểu đường để trong trường hợp khẩn cấp, những người khác sẽ biết bạn bị tiểu đường: vòng cổ nhận dạng y tế hoặc vòng đeo tay và thẻ ví.

VI. Kiểm soát Đái tháo đường khi bị các bệnh khác

Ăn và uống có thể là một thách thức khi bệnh nhân bị bệnh. Các quy tắc chính để quản lý ngày ốm là:

  1. Tiếp tục dùng thuốc trị tiểu đường (insulin hoặc thuốc uống)
  2. Tự theo dõi đường huyết
  3. Xét nghiệm ketone trong nước tiểu
  4. Ăn lượng carbohydrate thông thường, chia thành các bữa ăn nhỏ hơn và đồ ăn nhẹ nếu cần thiết; cố gắng đảm bảo số lượng calo bình thường bằng cách ăn các loại thực phẩm dễ tiêu hóa như gelatin thông thường (không ăn kiêng), bánh quy giòn, súp, và táo. (nếu glucose >= 250 mg/dL, tất cả lượng carbohydrate thông thường có thể không cần thiết)
  5. Nếu ngay cả những thực phẩm nhẹ này quá khó ăn, hãy uống chất lỏng có chứa carbohydrate. Mục tiêu cho 50gram carbohydrate cứ sau ba đến bốn giờ. Điều này có thể bao gồm nước ngọt thường xuyên (không ăn kiêng). Các chất lỏng có hàm lượng carbohydrate cao và gần như chất lỏng khác là nước trái cây, thanh nước ép đông lạnh, bánh pudding, súp kem và sữa chua có hương vị trái cây. Nước dùng cũng là một lựa chọn tốt để giúp giữ nước, nhưng không cung cấp một lượng CHO đáng kể.
  6. Uống nước lọc không calo, không chứa caffeine thường xuyên. Điện thoại cho nhóm chăm sóc bệnh đái tháo đường (tiểu đường)/.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

  1. ADA 2019.
  2. Nutritional Recommendations for Individuals with Diabetes, (2019), Alison Gray, RDN, MBA and Rebecca J Threlkeld, MS, RDN, LDN.
  3. Điều trị đái tháo đường bằng phương pháp quản lý lối sống, (2018), Hội nội tiết – đái tháo đường Việt Nam.